HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ KHÔNG THỰC TỔN BẰNG CHÂM CỨU KẾT HỢP BẤM HUYỆT BÀN CHÂN
Từ khóa:
Rối loạn giấc ngủ, Châm cứu, Bấm huyệt bàn chânTóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: 1. Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn giấc ngủ không thực tổn bằng châm cứu kết hợp bấm huyệt bàn chân thông qua các chỉ số thời lượng giấc ngủ, thời gian vào giấc, và điểm PSQI. 2. Theo dõi một số tác dụng không mong muốn thường gặp trên lâm sàng. Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng đối chứng, ngẫu nhiên, không mù. Kết quả: Các chỉ số đánh giá rối loạn giấc ngủ trước và sau điều trị đều có cải thiện rõ rệt. Thời lượng giấc ngủ trung bình của bệnh nhân tăng đáng kể sau can thiệp; sau 21 ngày đạt 6,29 ± 1,26 giờ/ngày. Tỷ lệ bệnh nhân có thời lượng giấc ngủ trên 7 giờ/ngày và từ 6–7 giờ/ngày lần lượt là 20% và 28,6%. Trước can thiệp, đa số bệnh nhân mất trên 60 phút để vào giấc; sau 21 ngày, tỷ lệ bệnh nhân có thời gian vào giấc dưới 15 phút chiếm 43%, từ 16–30 phút chiếm 46%. Điểm PSQI trung bình giảm từ 14,43 ± 2,7 trước điều trị xuống còn 5,49 ± 2,4 sau 21 ngày. Tỷ lệ bệnh nhân đạt chất lượng giấc ngủ tốt theo thang điểm PSQI sau điều trị là 77,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết luận: Phương pháp châm cứu kết hợp bấm huyệt bàn chân cải thiện thời lượng, thời gian vào giấc và chất lượng giấc ngủ. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận bao gồm chảy máu sau khi châm kim và đau, sưng tại vị trí huyệt châm; không ghi nhận tác dụng bất lợi nghiêm trọng, cho thấy phương pháp điều trị đảm bảo tính an toàn trong thực hành lâm sàng.
Tài liệu tham khảo
1. Roth T. Insomnia: definition, prevalence, etiology, and consequences. J Clin Sleep Med. 2007;3(5 Suppl):S7-S10. DOI:10.5664/jcsm.26929
2. Parizad N, Hassanpour A, Goli R, Khalkhali H, Nozad A. Comparing the efficacy of acupressure and foot reflexology on sleep quality in patients with leukemia: a comparative clinical trial. Integr Cancer Ther. 2024;23:15347354241261356. DOI:10.1177/15347354241261356
3. Kay DB, Buysse DJ, Germain A, Hall M, Monk TH. Subjective-objective sleep discrepancy among older adults: associations with insomnia diagnosis and insomnia treatment. J Sleep Res. 2015;24(1):32-39. DOI:10.1111/jsr.12220
4. Dolsen EA, Asarnow LD, Harvey AG. Insomnia as a transdiagnostic process in psychiatric disorders. Curr Psychiatry Rep. 2014;16(9):471. DOI:10.1007/s11920-014-0471-y
5. Qaseem A, Kansagara D, Forciea MA, Cooke M, Denberg TD; Clinical Guidelines Committee of the American College of Physicians. Management of chronic insomnia disorder in adults: a clinical practice guideline from the American College of Physicians. Ann Intern Med. 2016;165(2):125-133. DOI:10.7326/M15-2175
6. Nguyễn Tử Siêu. Hoàng đế nội kinh tố vấn. 1999:146-157.
7. Suh S, Cho N, Zhang J. Sex differences in insomnia: from epidemiology and etiology to intervention. Curr Psychiatry Rep. 2018;20(9):69. DOI:10.1007/s11920-018-0940-9
8. Roehrs T. Sleep physiology and pathophysiology. Clin Cornerstone. 2000;2(5):1-15. DOI:10.1016/S1098-3597(00)90036-X
9. Yu Y, Li X, Zhu Z, et al. Acupuncture for chronic insomnia disorder: a systematic review with meta-analysis and trial sequential analysis. Front Neurol. 2025;16:1541276. DOI:10.3389/fneur.2025.1541276
10. Zhao FY, Fu QQ, Kennedy GA, et al. Can acupuncture improve objective sleep indices in patients with primary insomnia? A systematic review and meta-analysis. Sleep Med. 2021;80:244-259. DOI:10.1016/j.sleep.2021.01.053
Lượt tải xuống
Ngày Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Nguyễn Nguyên Xuân, Nguyễn Công Lý, Trần Thị Bảo Yến (Tác giả)

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.