NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GUILLAIN–BARRÉ TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Đỗ Ngọc Thoại Vi Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng Tác giả
  • Đoàn Thị Mỹ Duyên Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng Tác giả

Từ khóa:

Hội chứng Guillain-Barré, điện cơ đồ, thang điểm Hughes, Bệnh viện Đà Nẵng

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tại thời điểm xuất viện ở bệnh nhân mắc hội chứng Guillain-Barré (GBS) tại Bệnh viện Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu trên 40 bệnh nhân (7 tiến cứu, 33 hồi cứu) GBS tại khoa Nội Thần kinh – Cơ xương khớp – Huyết học lâm sàng, Bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 01/2024 đến tháng 02/2026, đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng, điểm Hughes và kết quả điều trị tại thời điểm xuất viện. Kết quả: Tuổi trung bình 52,95 ± 18,18, nam giới chiếm 65,0%. Lâm sàng nổi bật gồm yếu tứ chi (72,5%), giảm/ mất phản xạ gân cơ (92,5%), dị cảm (85,0%) và tổn thương thần kinh sọ (37,5%). Thể tổn thương đa rễ thần kinh mất myelin cấp tính (AIDP) chiếm 62,5% Phân ly đạm - tế bào dịch não tủy chiếm 40,0%. Có 47,5% bệnh nhân được điều trị bằng thay huyết tương (PE). Tại thời điểm xuất viện, 62,5% ở mức Hughes 3 và 52,5% có cải thiện chức năng (giảm ≥ 1 điểm Hughes so với khi triệu chứng tối đa). Điểm Hughes lúc nhập viện và khi triệu chứng tối đa có mối liên quan ý nghĩa thống kê với kết quả điều trị (p < 0,05). Kết luận: GBS chủ yếu gặp ở nam giới, độ tuổi trung niên với triệu chứng điển hình là mất phản xạ gân cơ, yếu cơ đối xứng, tiến triển theo kiểu hướng lên, và thể điện cơ AIDP chiếm ưu thế. Mức độ tàn tật ban đầu theo thang điểm Hughes có liên quan đến khả năng phục hồi của bệnh nhân tại thời điểm xuất viện.

Tiểu sử tác giả

  • {affiliation}

    Tốt nghiệp ngành Bác sĩ y khoa  - Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng.

    Tác giả đề tài nghiên cứu này.

  • {affiliation}

    ThS.BS Đoàn Thị Mỹ Duyên

    Giảng viên Bộ môn Nội - Lây - Y học gia đình - Khoa Y - Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng.

    Giảng viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu này.

Tài liệu tham khảo

1. Vũ VP, Cao VH, Hương ĐT. Một số yếu tố liên quan tiên lượng nặng ở trẻ em mắc hội chứng Guillain-Barré. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2023;169(8):155-163. DOI: 10.52852/tcncyh.v169i8.1830

2. Leonhard SE, Papri N, QeL, et al. Guillain-Barré syndrome. Nat Rev Dis Primers. 2024;10(1):97. DOI: 10.1038/s41572-024-00580-4

3. Hughes RAC, Wijdicks EFM, BeR, et al. Practice parameter: immunotherapy for Guillain-Barré syndrome: report of the Quality Standards Subcommittee of the American Academy of Neurology. Neurology. 2003;61(6):736-740. DOI: 10.1212/wnl.61.6.736

4. Tuấn LV. Hội chứng Guillain-Barré. In: Giáo trình Thần kinh học. TP Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; 2020:309-322.

5. Mã CT, Lê VM, Tú LN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ bệnh nhân hội chứng Guillain-Barré tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ năm 2023 đến năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(3):53-58. DOI: 10.51298/vmj.v540i3.10452

6. Xu L, Zhao C, BeY, et al. Variation in worldwide incidence of Guillain-Barré syndrome: a population-based study in urban China and existing global evidence. Front Immunol. 2024;15:1-10. DOI: 10.3389/fimmu.2024.1415986

7. Đức NM. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và kết quả điều trị hội chứng Guillain-Barré bằng phương pháp thay huyết tương [Luận án Tiến sĩ Y học]. Viện Nghiên cứu Khoa học Y - Dược lâm sàng 108; 2017.

8. Guevara-Silva E, Castro-Suarez S, C-ZC, et al. Clinical characteristics and plasma exchange response in Guillain-Barré patients. Rev Peru Med Exp Salud Publica. 2021;38(1):89-94. DOI: 10.17843/rpmesp.2021.381.6233

9. Nguyễn KD, Minh LV. Hội chứng Guillain-Barré: đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2020;31:60-66.

10. McCombe PA, Hardy TA, NeRJ, et al. Sex differences in Guillain Barré syndrome, chronic inflammatory demyelinating polyradiculoneuropathy and experimental autoimmune neuritis. Front Immunol. 2022;13:1-23. DOI: 10.3389/fimmu.2022.1038411

11. Lượng NT. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý thần kinh của bệnh nhân viêm đa rễ và dây thần kinh cấp tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;503(6):411-416.

12. Nguyễn VT, Phan TL, Liệt NV. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán điện giai đoạn sớm bệnh viêm đa rễ và dây thần kinh cấp tính. Tạp chí Y học Lâm sàng. 2021;120:47-53. DOI: 10.52322/jocmbmh.120.07

13. Bhargava A, Banakar BF, PeGS, et al. A study of Guillain-Barré syndrome with reference to cranial neuropathy and its prognostic implication. J Neurosci Rural Pract. 2014;5(1):43-47. DOI: 10.4103/0976-3147.145200

14. van den Berg B, Walgaard C, DeJ, et al. Guillain–Barré syndrome: pathogenesis, diagnosis, treatment and prognosis. Nat Rev Neurol. 2014;10(8):469-482. DOI: 10.1038/nrneurol.2014.121

15. Ginanneschi F, Giannini F, SeFS, et al. Clinical features and outcome of the Guillain-Barré syndrome: a single-center 11-year experience. Front Neurol. 2022;13:1-8. DOI: 10.3389/fneur.2022.856091

16. Wang Y, Lang W, ZeY, et al. Longterm prognosis of Guillain-Barré syndrome not determined by treatment options? Oncotarget. 2017;8(45):79991-80001. DOI: 10.18632/oncotarget.20620

17. Mohebrad N, Zemorshidi F, BeRB, et al. Examination of the demographic characteristics, clinical manifestations, and outcome of Guillain-Barre syndrome patients in the East of Iran. Iran J Neurol. 2025;22(3):145-152. DOI: 10.5812/semj-153476

18. Đặng HH, Võ HQ, Hòa NĐ. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố tiên lượng thở máy ở hội chứng Guillain-Barré trẻ em. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;519(10):160-167.

19. Sanchez-Boluarte SS, Aguirre-Quispe W, CeJT, et al. Disability evaluation in patients with Guillain-Barré syndrome and SARS-CoV-2 infection. Front Neurol. 2023;14(1191520):1-9. DOI: 10.3389/fneur.2023.1191520

20. Bhargavi T, Madhusudan M, Aloka S, et al. A study of clinical presentation and outcome of patients with Guillain–Barré syndrome: a prospective observational study at a tertiary care teaching hospital. J Clin Sci Res. 2019;8(4):182-187. DOI: 10.4103/jcsr.jcsr_93_19

Lượt tải xuống

Ngày Xuất bản

09-09-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GUILLAIN–BARRÉ TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG. https://tapchi.ydn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/101

Các bài báo tương tự

1-10 trên 80

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.