TỶ LỆ PHÂN LẬP VÀ TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA ESCHERICHIA COLI GÂY NHIỄM TRÙNG TIỂU Ở NGƯỜI BỆNH

Các tác giả

  • Thị Ngọc Tú Nguyễn Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh Tác giả
  • Thị Kim Tuyền Lê Tác giả

Từ khóa:

E.coli, kháng sinh, kháng kháng sinh, ESBL, carbapenemase

Tóm tắt

Tổ chức y tế thế giới tại Việt Nam cảnh báo, kháng kháng sinh đang là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng đối với Việt Nam. Nghiên cứu ở trong và ngoài nước trong những năm qua đều cho thấy căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm trùng tiểu chiếm tỷ lệ cao là Enterobacterales, đứng đầu là E.coli. Các lựa chọn kháng sinh để điều trị nhiễm trùng do Enterobacterales sản xuất ESBL bị hạn chế. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ phân lập E.coli và tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn này. Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng tiểu ở người bệnh do E.coli. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang của người bệnh điều trị nhiễm trùng tiểu tại bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh được chỉ định cấy định lượng nước tiểu và kháng sinh đồ. Kết quả: Tỷ lệ E.coli gây nhiễm trùng tiểu ở người bệnh là 50,4%. E.coli kháng cao nhất với Ampicillin 95,6%, Cephazolin 88,6%, Cefuroxime 85,3%, Ciprofloxacin 82,6%, Bactrim 68,0%, Ceftriaxone 67,9%, Ceftazidime 66,9%, Cefepime 60,3%, Ampicillin-sulbactam 37,5%, Gentamycin 34,2%, Piperacillin-tazobactam 18,5%, Imipenem 10,3% nhưng kháng Ertapenem 8,2%, Meropenem 2,2%, Nitrofurantoin là 2,7%. Tỷ lệ E.coli dương tính với ESBL là 48,4%; Carbapenemase là 8,7%. Trong mô hình hồi qui Logistic đa biến, tăng sản tiền liệt tuyến là yếu tố liên quan đến nhiễm trùng tiểu do E.coli (p=0,033) trong khi yếu tố còn lại như đái tháo đường, sỏi thận, sonde JJ, tăng huyết áp thì không có mối liên quan với p>0,05. Kết luận: E.coli là tác nhân gây nhiễm trùng tiểu ở người bệnh cao nhất so với tác nhân khác và kháng nhiều nhóm kháng sinh với tỉ lệ rất cao.

Tài liệu tham khảo

1. Hà Vũ. Cảnh báo tình trạng kháng kháng sinh 2022. Available from: https://www.qdnd.vn/y-te/cac-van-de/canh-bao-tinh-trang-khang-khang-sinh-712461.

2. Centers for Disease Control and Prevention. Antibiotic Resistance Threats in the United States, 2019. US Department of Health and Human Services, Centers for Disease Control and Prevention; 2019. doi:10.15620/cdc:82532.

3. Phạm HA, Phạm MH. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc giai đoạn 2018-2019. Tạp chí Y Dược Lâm Sàng 108. 2022;17(3):156-163. doi:10.52389/ydls.v17i3.1201.

4. Mareș C, Petca RC, Popescu RI, et al. Update on urinary tract infection antibiotic resistance—a retrospective study in females in conjunction with clinical data. Life (Basel). 2024;14(1):106. doi:10.3390/life14010106.

5. Ngô ĐK. Khảo sát tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân đái tháo đường. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;510(2):215-218. doi:10.51298/vmj.v510i2.2009.

6. Bộ Y Tế. Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng. Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội; 2017.

7. Nguyễn TN, Đỗ TTH, Nguyễn VS, Lê HLH. Thực trạng kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(1):117-122. doi:10.51298/vmj.v550i1.14065.

8. Clinical and Laboratory Standards Institute. Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 34th ed. CLSI supplement M100. Clinical and Laboratory Standards Institute; 2024.

9. Clinical and Laboratory Standards Institute. Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 35th ed. CLSI supplement M100. Clinical and Laboratory Standards Institute; 2025.

10. Becton Dickinson and Company. BD Phoenix Automated Microbiology System User's Manual. Sparks, MD: Becton Dickinson and Company; 2018.

11. Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh. Quy trình vận hành máy phân tích nước tiểu tự động Clinitek Novus-Siemens. 2024.

12. Nguyễn NN, Lý TD, Võ TKT. Nghiên cứu tình hình, một số yếu tố liên quan và tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn sinh men carbapenemase ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;527(2):321-326. doi:10.51298/vmj.v527i2.5911.

13. Bùi TS, Trịnh TT, Nguyễn XC. Đặc điểm phân bố và mức độ kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn niệu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ ngày 01/5/2022 đến ngày 30/4/2023. Tạp chí Y Dược Lâm Sàng 108. 2023;18(số đặc biệt):146-151. doi:10.52389/ydls.v18idbv.1968.

14. Nguyễn TT, Lê NXT, Ngô VQT. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng E. coli và đặc điểm gen mã hóa carbapenemase của các chủng E. coli kháng carbapenem phân lập được tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y - Dược Huế. 2021;11(2):40-46. doi:10.34071/jmp.2021.2.6.

15. Nguyễn LNT, Trần ĐH, Nguyễn TDH, et al. Nghiên cứu sự tiết men kháng beta-lactam của trực khuẩn Gram âm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(2):352-356. doi:10.51298/vmj.v540i2.10418.

16. Mai TTM, Đặng TVH, Nghiêm TD, Đỗ GT. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi sinh ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu tại Trung tâm Thận Tiết niệu và Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;555(1):332-337. doi:10.51298/vmj.v555i1.15959.

Lượt tải xuống

Ngày Xuất bản

01-09-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

TỶ LỆ PHÂN LẬP VÀ TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA ESCHERICHIA COLI GÂY NHIỄM TRÙNG TIỂU Ở NGƯỜI BỆNH. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG, 2(3), 97-107. https://tapchi.ydn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/89

Các bài báo tương tự

11-20 trên 40

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.