NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA ENTEROCOCCUS SPP. PHÂN LẬP ĐƯỢC TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG
Từ khóa:
Enterococcus spp, kháng kháng sinh, Vancomycin-resistant Enterococci, Bệnh viện C Đà NẵngTóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm các chủng Enterococcus spp. và khảo sát tình hình kháng kháng sinh của chúng tại Bệnh viện C Đà Nẵng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 chủng Enterococcus spp. phân lập từ các loại bệnh phẩm của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện C Đà Nẵng từ tháng 1/2024 đến tháng 2/2025. Kỹ thuật định danh và kháng sinh đồ được thực hiện bằng hệ thống tự động VITEK 2 Compact. Kết quả: Hai loài chiếm tỷ lệ cao nhất là E. faecalis (68,1%) và E. faecium (21,7%). Các chủng E. faecalis còn nhạy cảm cao với ampicillin (97,9%), vancomycin (91,5%) và linezolid (91,5%). Ngược lại, E. faecium đề kháng cao với ampicillin (66,7%), erythromycin (86,7%) và ciprofloxacin (80,0%) nhưng nhạy cảm hoàn toàn với linezolid (100%). Tỷ lệ Enterococcus kháng vancomycin (Vancomycin-resistant Enterococci (VRE)) ghi nhận được là 4,3% (2/43 chủng) ở E. faecalis và 13,3% (2/15 chủng) ở E. faecium. Kết luận: E. faecalis và E. faecium là tác nhân gây bệnh chính với mức độ kháng kháng sinh khác biệt rõ rệt. Sự xuất hiện của các chủng VRE đòi hỏi việc kiểm soát nhiễm khuẩn và cần sử dụng kháng sinh hợp lý.
Tài liệu tham khảo
1. García-Solache M, Rice LB. The Enterococcus: a model of adaptability to its environment. Clin Microbiol Rev. 2019;32(2):e00058-18. DOI:10.1128/CMR.00058-18
2. Fiore E, Van Tyne D, Gilmore MS. Pathogenicity of enterococci. Microbiol Spectr. 2019;7(4):10.1128/microbiolspec.GPP3-0053-2018. DOI:10.1128/microbiolspec.GPP3-0053-2018
3. Chiang HY, Perencevich EN, Nair R, et al. Incidence and outcomes associated with infections caused by vancomycin-resistant enterococci in the United States: systematic literature review and meta-analysis. Infect Control Hosp Epidemiol. 2017;38(2):203-215. DOI:10.1017/ice.2016.254
4. Murdoch DR, Corey GR, Hoen B, et al. Clinical presentation, etiology, and outcome of infective endocarditis in the 21st century: the International Collaboration on Endocarditis-Prospective Cohort Study. Arch Intern Med. 2009;169(5):463-473. DOI:10.1001/archinternmed.2008.603
5. Anh PH, Hưng PM. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc giai đoạn 2018-2019. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2022;17(3):156-163. DOI:10.52389/ydls.v17i3.1201
6. Anh Trâm Q. Nghiên cứu đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Gram dương gây nhiễm trùng đường tiết niệu phân lập được tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An (1/2021-12/2021). Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;517(1):257-261. DOI:10.51298/vmj.v517i1.3187
7. Ngô ĐK, Nguyễn VT, Trần TAT, Nguyễn THN. Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm vi khuẩn gây sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế. 2022;12(2):13-17. DOI: 10.34071/jmp.2022.2.2
8. Quế AT, Lê NMH. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường mật tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;528(1):294-297. DOI: 10.51298/vmj.v528i1.6028
9. Hà TTH, Phạm HH, Đặng QA. Phân tích kết quả nuôi cấy vi khuẩn trên bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiêu hóa cần can thiệp phẫu thuật. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;544(2):172-176. DOI:10.51298/vmj.v544i2.11842
10. Bộ Y tế. Báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam 2020. Hà Nội: Bộ Y tế; 2020.
11. Chanderraj R, Millar JA, Patel TS, et al. Vancomycin-resistant Enterococcus acquisition in a tertiary care hospital: testing the roles of antibiotic use, proton pump inhibitor use, and colonization pressure. Open Forum Infect Dis. 2019;6(4):ofz139. DOI:10.1093/ofid/ofz139
12. Clinical and Laboratory Standards Institute. M100 Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 31st ed. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute; 2021.
13. Mahajan M, Shinde R, Karande GS, Patil S. Prevalence of Enterococcus species in various clinical samples and their antimicrobial susceptibility pattern. Cureus. 2024;16(11):e72836. DOI:10.7759/cureus.72836
14. Chanda S, Suryawanshi R, Megha GK, Khutade K. Phenotypic characterization and antibiotic susceptibility pattern of clinical isolates of enterococci with special emphasis on vancomycin resistance. Int J Sci Healthc Res. 2022;7:379-388. DOI:10.52403/ijshr.20220453
15. Iancu AV, Arbune M, Zaharia EA, et al. Prevalence and antibiotic resistance of Enterococcus spp.: a retrospective study in hospitals of Southeast Romania. Appl Sci. 2023;13(6):3866. DOI:10.3390/app13063866
16. Jiang L, Xie N, Chen M, et al. Synergistic combination of linezolid and fosfomycin closing each other's mutant selection window to prevent enterococcal resistance. Front Microbiol. 2021;11:605962. DOI:10.3389/fmicb.2020.605962
17. Boccella M, Santella B, Pagliano P, et al. Prevalence and antimicrobial resistance of Enterococcus species: a retrospective cohort study in Italy. Antibiotics. 2021;10(12):1552. DOI:10.3390/antibiotics10121552
18. Mishra M, Sharma A, Chauhan N, et al. Prevalence and antibiotic resistance pattern of isolated Enterococcus by standard techniques. Int J Health Sci Res. 2022;12(11):7-11. DOI:10.52403/ijhsr.20221102
19. Bình TĐ, An LV, Trâm NVQ, et al. Khảo sát tính đề kháng kháng sinh của một số loài vi khuẩn tại một số khoa lâm sàng trọng điểm ở bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế năm 2019. Journal of 108 - Clinical Medicine and Pharmacy. 2021;16(DB4):138-147. DOI:10.52389/ydls.v16idb4.1024
Lượt tải xuống
Ngày Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Nguyễn Thị Đoan Trinh, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Minh Hòa, Trần Thị Diểm Na (Tác giả)

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.