NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRÍ TUỆ CỦA TRẺ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý TUỔI TIỂU HỌC ĐẾN KHÁM LẦN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Tống Thị Luyến Tác giả
  • Nguyễn Hữu Liêm Tổ chức KFHI Việt Nam Tác giả

Từ khóa:

Đặc điểm trí tuệ, tăng động giảm chú ý, Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm trí tuệ của trẻ tăng động giảm chú ý tuổi tiểu học đến khám lần đầu tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 165 trẻ lứa tuổi tiểu học đến khám lần đầu tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng, được chẩn đoán rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022. Công cụ được sử dụng đánh giá thang đánh giá tăng động giảm chú ý Vanderbilt (Vanderbilt ADHD Diagnostic Rating Scale) trắc nghiệm trí tuệ WISC-IV (Wechsler Intelligence Scale for Children - Fourth Edition). Kết quả: Trong số 165 trẻ tăng động giảm chú ý, 83% trẻ nam 17% trẻ nữ. Độ tuổi 7 tuổi chiếm nhiều nhất 32,7%. Trắc nghiệm WISC-IV: Hầu hết trẻ trong nhóm nghiên cứu có điểm trung bình chỉ số thông minh toàn diện (FSIQ) đạt ở mức thấp (71.10 ± 14.11). Trung bình của chỉ số về tốc độ xử lí (PSI) đạt điểm cao nhất là 94.72 ± 18.35. Trung bình chỉ số về tư duy tri giác (PRI), trí nhớ công việc (WMI), và tư duy ngôn ngữ (VCI) lần lượt là 79.74 ± 14.00, 70.54 ± 13.26 và 65.07 ± 11.67. Kết luận: Trong nghiên cứu này, trẻ ADHD có chỉ số năng lực trí tuệ ở các lĩnh vực đạt mức trung bình và dưới trung bình, rất ít trẻ đạt mức độ cao về năng lực trí tuệ, do vậy cần những chương trình học phù hợp với khả năng của trẻ.

Tài liệu tham khảo

1. Viện Sức khỏe Tâm thần. Thông tin báo chí: Họp báo về rối loạn tăng động giảm chú ý. Bệnh viện Bạch Mai; 2019. Missing: place of publication.

2. Tổ chức Y tế Thế giới. Rối loạn tăng động. In: ICD-10: Phân loại các rối loạn tâm thần và hành vi: Tiêu chuẩn chẩn đoán dành cho nghiên cứu. Geneva, Switzerland: Tổ chức Y tế Thế giới; 1993:175-199.

3. Mayes SD, Calhoun SL, Crowell EW. Learning disabilities and ADHD: overlapping spectrum disorders. J Learn Disabil. 2000;33(5):417-424. DOI:10.1177/002221940003300502

4. American Psychiatric Association. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders. 5th ed. Washington, DC: American Psychiatric Association; 2013.

5. Nguyễn Thị Quý, Thành Ngọc Minh, Nguyễn Thị Hồng Thúy. Đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý. Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa. 2019;3(1):16-22.

6. Yu ZZ, Yang BR, Zhang SH, et al. Intellectual characteristics of children with attention deficit hyperactivity disorder and developmental dyslexia. Chin J Contemp Pediatr. 2021;23(2):148-152. DOI:10.7499/j.issn.1008-8830.2009095

7. Fried R, Chan J, Feinberg L, et al. Clinical correlates of working memory deficits in youth with and without ADHD: a controlled study. J Clin Exp Neuropsychol. 2016;38(5):487-496. DOI:10.1080/13803395.2015.1127896

8. Simone AN, Marks DJ, Bédard AC, et al. Low working memory rather than ADHD symptoms predicts poor academic achievement in school-aged children. J Abnorm Child Psychol. 2018;46:277-290. DOI:10.1007/s10802-017-0288-3

9. Fang HB, Wang R, Chu LN, et al. Cognitive impairment in children with benign childhood epilepsy with centrotemporal spikes and attention deficit hyperactivity disorder: a prospective study. Chin J Contemp Pediatr. 2021;23(8):791-796. DOI:10.7499/j.issn.1008-8830.2105011

10. Gomez R, Vance A, Watson SD. Structure of the Wechsler Intelligence Scale for Children–Fourth Edition in a group of children with ADHD. Front Psychol. 2016;7:737. DOI:10.3389/fpsyg.2016.00737

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

02-06-2026

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu nguyên bản

Cách trích dẫn

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRÍ TUỆ CỦA TRẺ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý TUỔI TIỂU HỌC ĐẾN KHÁM LẦN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐÀ NẴNG. (2026). TẠP CHÍ KHOA HỌC Y DƯỢC ĐÀ NẴNG, 2(2), 89-99. https://tapchi.ydn.edu.vn/index.php/yduoc/article/view/71

Các bài báo tương tự

21-30 trên 43

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.