TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2024
Từ khóa:
nhiễm khuẩn tiết niệu, kháng kháng sinh, ESBL, vi khuẩn đa kháng thuốcTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm phân bố vi khuẩn và tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2024.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu được thực hiện trên các chủng vi khuẩn phân lập từ mẫu nước tiểu của bệnh nhân được chẩn đoán NKTN tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2024. Vi khuẩn được định danh và làm kháng sinh đồ bằng hệ thống Vitek 2 Compact, kết quả được phiên giải theo CLSI 2024.
Kết quả: Trong tổng số 3.213 mẫu nước tiểu được nuôi cấy, có 949 mẫu dương tính với vi khuẩn (29,5%). Tỷ lệ dương tính ở nữ (32,7%) cao hơn nam (25,0%) với p < 0,0001. Nhóm tuổi trên 50 có tỷ lệ dương tính cao nhất (32,3%). Vi khuẩn Gram âm chiếm 83,9%, trong đó Escherichia coli chiếm 51,4% và Klebsiella pneumoniae chiếm 14,2%. Tỷ lệ chủng sinh ESBL là 57,2% đối với E. coli và 20,7% đối với K. pneumoniae. E. coli kháng cao với ampicillin (90,8%) và ciprofloxacin (80,1%), nhưng còn nhạy với carbapenem. Ngược lại, K. pneumoniae có tỷ lệ kháng carbapenem tương đối cao (31,9–57,0%). Trong nhóm Gram dương, Enterococcus faecium có mức kháng kháng sinh cao hơn rõ rệt so với Enterococcus faecalis. Tỷ lệ đa kháng thuốc dao động từ 80,4% đến 100%.
Kết luận: Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae là hai tác nhân gây NKTN phổ biến nhất tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa. Tỷ lệ kháng kháng sinh cao cho thấy cần tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý và lựa chọn điều trị dựa trên kết quả kháng sinh đồ.
Từ khóa: nhiễm khuẩn tiết niệu, kháng kháng sinh, ESBL, vi khuẩn đa kháng thuốc.
Tài liệu tham khảo
1. Giuliano G, Hankache G, Sambo M, et al. Urinary tract infections caused by Gram-negative bacteria in elderly hospitalized patients: epidemiology, clinical features and outcomes in the era of antimicrobial resistance. Journal of Global Antimicrobial Resistance. 2025;44:116-126. DOI:10.1016/j.jgar.2025.06.006
2. Bwanali AN, Lubanga AF, Kondowe S, et al. Trends and patterns of antimicrobial resistance among common pathogens isolated from adult bloodstream and urinary tract infections in public health facilities in Malawi, 2020-2024. BMC Infectious Diseases. 2025;25(1):946. DOI:10.1186/s12879-025-11335-1
3. Hải LHL, An NV. Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh phân lập từ bệnh phẩm nước tiểu tại Bệnh viện Quân Y 103. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;539(3):58-63. DOI:10.51298/vmj.v539i3.10014
4. Broughton E, Bektas M, Colosia A, et al. A systematic literature review of the epidemiology of complicated urinary tract infection. Infectious Diseases and Therapy. 2025;14(6):1157-1181. DOI:10.1007/s40121-025-01149-8
5. Nga NT, Hương ĐTT, Sơn NV. Thực trạng kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(1):117-122. DOI:10.51298/vmj.v550i1.14065
6. Anh PH, Hưng PM. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc giai đoạn 2018-2019. Tạp chí Y dược Lâm sàng 108. 2022;17(3):156-163. DOI:10.52389/ydls.v17i3.1201
7. Afeke I, Adu-Amankwaah J, Hamid A-WM, et al. Urinary tract infections and antimicrobial susceptibility: a retrospective trend analysis of uropathogens in women in Accra, Ghana (2019-2022). PLOS ONE. 2025;20(4):e0321293. DOI:10.1371/journal.pone.0321293
8. Lân NN, Thảo LT, My NTT, Dung NT. Tình hình đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(10):270-274. DOI:10.52163/yhc.v65icd10.1630
9. Chuyên VL, An HPH, Tam V, et al. Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. vol NC/304-2020. NXB Đại học Huế; 2020:185.
10. Lụa PT, Đào TA, Trung NV. Tỷ lệ nhiễm và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2020. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 2021;2(34):58-64. DOI:10.59873/vjid.v2i34.106
11. Đặng TS, Vũ TT, Trần TO, et al. Tổng quan về tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gây bệnh trên lâm sàng tại Việt Nam từ 2017-2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;519(1):309-313. DOI:10.51298/vmj.v519i1.3576
12. CLSI. Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 34th ed. CLSI supplement M100. Clinical and Laboratory Standards Institute; 2024.
13. Magiorakos AP, Srinivasan A, Carey RB, et al. Multidrug-resistant, extensively drug-resistant and pandrug-resistant bacteria: an international expert proposal for interim standard definitions for acquired resistance. Clinical Microbiology and Infection: The Official Publication of the European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases. 2012;18(3):268-81. DOI:10.1111/j.1469-0691.2011.03570.x
14. Vân NT, Liên PK. Đặc điểm vi khuẩn học và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn trên bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537(2):165-169. DOI:10.51298/vmj.v537i2.9227
15. Doern CD, Park JY, Gallegos M, Alspaugh D, Burnham CA. Investigation of linezolid resistance in staphylococci and enterococci. Journal of Clinical Microbiology. 2016;54(5):1289-94. DOI:10.1128/jcm.01929-15
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Thị Tươi Nguyễn, Thị Lan Anh Lê, Thanh Vũ Nguyễn, Xuân Cường Nguyễn, Linh Hà Nguyễn, Thị Hoài Trinh Phan, Quốc Phong Lê (Tác giả)

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.