KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ THAY KHỚP HÁNG Ở NGƯỜI BỆNH TRÊN 60 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Từ khóa:
thay khớp háng, chăm sóc sau mổTóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả chăm sóc người bệnh (NB) sau phẫu thuật thay khớp háng ở người bệnh ≥ 60 tuổi. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 6/2024 - 6/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 73,8 ± 9,7. Nam 44,4%; nữ 55,6%. NB thay khớp háng toàn bộ không xi măng 45,7%, toàn bộ có xi măng 9,9%, bán phần không xi măng 37,0%, bán phần có xi măng 7,4%. Thời gian nằm viện 8,79 ± 2,5 (5-17) ngày. Có 100% NB được hướng dẫn chế độ ăn uống trước và sau mổ, 100% NB được vệ sinh, đánh dấu vết mổ và chuẩn bị đại tràng trước mổ. Có 37% NB phải truyền máu trong và sau mổ; 97,5% NB được Kỹ thuật viên (KTV) tập phục hồi chức năng (PHCN). có 98,8% NB được điều dưỡng tập và hướng dẫn vận động. Biến chứng sau mổ: trật khớp 1,2%; chảy máu 3,7%; nhiễm trùng 1,2%, Viêm phổi 3,7%, bí tiểu 4,9%; loạn thần sau mổ 7,2%. Kết quả ra viện: NB tập đi được là 74,1%; tập đứng là 14,8 %; chưa đứng được là 11,1%. Kết luận: Chăm sóc NB sau phẫu thuật thay khớp háng ở NB trên 60 tuổi có vai trò quan trọng giúp phòng tránh các biến chứng và NB sớm được phục hồi.
Tài liệu tham khảo
1. Lưu Hồng Hải và CS (2008) “Đánh giá kết quả xa phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108 từ 2003 – 2008”. Tạp chí Y dược học lâm sàng 108, tr 98- 102. 206.
2. Nguyễn Hồng Minh, Ma Đức thuận, Phạm Duy Tường và CS (2023). Kết quả chăm sóc phục hồi người bệnh phẫu thuật thay khớp háng bán phần Bipolar tại Bệnh viện trung Ương quân Đội 108 năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng - Tập 6 – Số 06 (2023) Tr 118-127.
3. Nguyễn Bá Anh, Nguyễn Tiến Sơn và CS (2015). Đánh giá thực trạng công tác chăm sóc người bệnh phẫu thuật thay khớp háng tại khoa Điều trị 1C – Bệnh viện Việt Đức năm 2015. Tạp chí Chấn thương chỉnh hình số đặc biệt, năm 2015.
4. Ngô Thị Ngoan, Lê Thị Bình, Nguyễn Xuân Thùy (2023). Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện HN Việt Đức năm 2023. Tạp chí y học Việt Nam – Tập 534 – Tháng 1- Số 1- năm 2024.Tr 255-260.
5. Noha Ashraf Ahmed, Sohair Tawfeek Ahmed, Dalia Abdallah et al (2024). Relation between Patients’Compliance and Their Outcome Post Total Hip Replacement Surgery. Egyptian Journal of Health Care, Jaune,2024 EJHC Vol 15.No2. pp 923-936.
6. Eswara Reddy G, Ravikumar K, Adarsh Vajrangi et al (2024). A Prospective Study on Outcomes of Total Hip Replacement for Various Aetiologies in A Tertiary Care Hospital. Int J Acad Med Pharma 2024; 6 (3); 157-162.
7. Phạm Ngọc Ẩn và CS. (2011)“Kết quả bước đầu phẫu thuật thay khớp tại Bệnh viện Đa Khoa Quảng Nam”.
8. Toshinori Masaoka, Kengo Yamamoto, Takaaki Shishido, Yoichi Katori, Tatsuro Mizoue, Hideo Shirasu, and Daisuke Nunoda.(2006). “Study of hip joint dislocation after total hip arthroplasty”. Int Orthop. 30(1): 26–30. Tại trang http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2254669/.
9. Sekhar A. Chandra, Ankur Mittal, Ramprasad Rallapalli, Biju R et al (2015). Evaluate and outcome of total Hip Replacement in Adults with Arthritis. IOSR Journal of Dental and medical Sciences e-ISSN:2279-0853,p-ISSN:2279-0861. Volume 14, Issue 4 Ver.VIII (Apr.2015), pp 65-72.
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Anh Nguyễn Bá, Ngọc Sơn Hoàng, Tư Hoàng Lê, Văn Thoan Nguyễn, Thị Thu Hằng Nguyễn, Thị Hằng Hoàng (Tác giả)

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công 4.0 Quốc tế.